TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG

0902 695 765

0898 946 896

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

538 Lượt xem

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Quy định về sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

 

1. Căn cứ pháp lý

– Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

– Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017, về quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

– Nghị định số 41/2021/NĐ-CP, về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

 

2. Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác

– Đối với sản xuất thủy điện thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính bằng điện lượng trung bình hàng năm được xác định trong hồ sơ thiết kế của Dự án (E0, đơn vị tính là kWh) chia (/) 365 ngày và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày)

– Đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này thì sản lượng khai thác tính bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m3/ngày đêm) quy định trong giấy phép nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày).

– Chế độ khai thác trong năm được tính bằng số ngày khai thác trong năm chia (/) 365 ngày. Trường hợp giấy phép không quy định thì chế độ khai thác được tính là 365/365 ngày.

 

– Thời gian tính tiền được tính bằng ngày và được xác định như sau:

+ Trường hợp công trình đã vận hành trước ngày 01 tháng 9 năm 2017, tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;

+ Trường hợp công trình vận hành sau ngày 01 tháng 9 năm 2017, tính từ thời điểm công trình vận hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;

Thời điểm bắt đầu vận hành là thời điểm hoàn thành việc đầu tư xây dựng, đưa công trình khai thác nước vào vận hành chính thức;

+ Trường hợp công trình đã vận hành và đã được cấp giấy phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mà chủ giấy phép nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn để tiếp tục khai thác nước, tính từ ngày giấy phép trước đó hết hiệu lực đến thời điểm giấy phép mới hết hiệu lực;

+  Trường hợp công trình khai thác tài nguyên nước đã được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh theo Bảo lãnh Chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực, thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và pháp luật về đầu tư.

 

Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nhiều mục đích thì sản lượng khai thác để tính tiền cấp quyền khai thác được tính cho từng mục đích sử dụng theo quy định của Nghị định này và được xác định như sau:

+ Chủ giấy phép phải tự xác định, kê khai sản lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng và thuyết minh căn cứ xác định sản lượng nước được khai thác để sử dụng cho các mục đích đó. Phần sản lượng không xác định được rõ mục đích sử dụng thì được áp dụng cho mục đích sử dụng có mức thu cao nhất ghi trong giấy phép;

+ Trường hợp nhiều công trình khai thác nước cùng cung cấp cho một hệ thống cấp nước tập trung (bao gồm cả công trình khai thác nước được xây dựng mới) thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước cho từng mục đích của mỗi công trình được xác định theo tỷ lệ cấp nước cho các mục đích của hệ thống cấp nước tập trung đó.

 

Tỷ lệ cấp nước của hệ thống cấp nước tập trung được xác định tại thời điểm thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền trên cơ sở:
  • Đối với hệ thống cấp nước tập trung đã vận hành thì tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng nước của hệ thống được tính theo số liệu sản lượng cấp nước đã được quyết toán năm gần nhất của hệ thống;
  • Đối với hệ thống cấp nước tập trung chưa vận hành hoặc vận hành chưa đủ 01 (một) năm và chưa có đủ hồ sơ quyết toán sản lượng nước thì tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng nước của hệ thống được tính theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đơn vị phân phối và kinh doanh nước (không có công trình khai thác nước) có trách nhiệm cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung;

+ Trường hợp công trình khai thác nước cấp vào nhiều hệ thống cấp nước tập trung. Thì sản lượng tính tiền cấp quyền được xác định. Theo tỷ lệ cấp nước vào từng hệ thống. Và tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng trong từng hệ thống đó;

+ Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Sử dụng nước phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác trong phạm vi cơ sở đó. Thì toàn bộ lượng nước sử dụng được tính cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở đó.

Trường hợp cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, cơ sở y tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng. Và các mục đích công cộng không phục vụ hoạt động. Kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp ngoài phạm vi cơ sở đó. Thì được tính là cấp nước sinh hoạt. Và không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho phần sản lượng này.

Đối với công trình đã vận hành, Giấy phép được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Thì phải ghi rõ mục đích sử dụng và ghi rõ ngày Giấy phép bắt đầu có hiệu lực. Để làm cơ sở xác định thời gian tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

 

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng 

Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất.  Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ  0902.695.765 – 0898.946.896 (Ms. HẢI YẾN).

————————————-

Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội

Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận  được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam?

 

Liên hệ ngay:

Hotline: 0902 695 765 – 0898 946 896 (Ms.Yến)

Fanpage: Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng

 

Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây

 

CÔNG TY TNHH TMDV TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG

Địa chỉ: B24, Cx Thủy Lợi 301, Nguyễn Văn Thương, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM.

CN1: 10/46 Lê Quí Đôn, KP4, P. Tân Hiệp, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.

CN2: Lê Hồng Phong, Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương.

Bài viết khác
(01:20 27/10/2023)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG – BỨC XẠ NHIỆT ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO...
(01:32 20/09/2023)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) HỒ SƠ TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI Quy định phí thẩm định...
(08:38 11/01/2020)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) Trung tâm quan trắc môi trường TPHCM ☎️ 0902 695 765 Công ty TNHH...
(06:09 11/06/2021)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) Nhằm hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6/2021 với chủ đề “Phục hồi...
(01:29 26/04/2024)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) THAM VẤN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Tham vấn đánh giá tác động...
(08:34 03/12/2020)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) Quan trắc môi trường giá rẻ – Chất lượng thế nào? Giá dịch vụ...
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Về đầu trang
Hotline 0902 695 765
Kinh doanh 1: 0904 377 624 - Mr.Khánh Kinh doanh 2: 0902 695 765 - Ms. Yến
Liên hệ với chúng tôi