CHẤT DẦU MỠ TRONG NƯỚC THẢI
CHẤT DẦU MỠ TRONG NƯỚC THẢI
Chất dầu mỡ trong nước thải từ nhà máy, khu công nghiệp và khu dân cư

1. Giới thiệu chung
Dầu mỡ là nhóm chất hữu cơ kỵ nước gồm triglyceride, acid béo, hydrocarbon và dầu khoáng. Trong nước thải, dầu mỡ có thể tồn tại dưới 3 dạng:
Dầu mỡ nổi tự do (Free oil): Hạt dầu > 150 μm, dễ tách bằng lắng – nổi.
Dầu nhũ tương (Emulsified oil): Hạt dầu 20 – 150 μm, được ổn định nhờ chất hoạt động bề mặt → khó tách.
Dầu hòa tan (Dissolved oil): Kích thước < 20 μm, cần xử lý hóa – sinh.
Đặc tính này khiến dầu mỡ trở thành một trong những chất gây ô nhiễm khó xử lý nhất trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
2. Nguồn phát sinh dầu mỡ
2.1. Nguồn phát sinh từ nhà máy – khu công nghiệp
| Loại hình | Nguồn dầu mỡ phát sinh | Dạng dầu chủ yếu |
| Chế biến thủy sản | Rửa cá, nấu, hấp, chiên Dầu | Dầu – mỡ động vật |
| Chế biến thực phẩm | Chiên rán, rửa thiết bị Dầu | Dầu thực vật |
| Cơ khí – gia công kim loại | Dầu cắt gọt, dung dịch làm mát | Dầu khoáng |
| Dệt nhuộm | Dầu bôi trơn máy dệt | Nhũ tương dầu |
| Hóa chất – nhựa | Chất phụ gia, dầu tổng hợp | hợp Dầu tổng hợp |
Lượng dầu mỡ có thể dao động từ 50 – 300 mg/L, thậm chí lên đến 1000 mg/L trong ngành chế biến thủy sản.
2.2. Nguồn phát sinh từ khu dân cư
Dầu mỡ sinh hoạt chủ yếu từ:
- Rửa xoong nồi, chén đĩa sau nấu ăn
- Dầu chiên thừa
- Mỡ bám trên thực phẩm
- Dầu trong nước rửa chén (tạo nhũ tương rất khó xử lý)
Hàm lượng trong nước thải sinh hoạt trung bình: 20 – 60 mg/L.
2.3. Nguồn phát sinh từ nhà hàng – khách sạn – bếp ăn tập thể
- Khối lượng dầu dùng chiên rán lớn
- Nhiều dầu mỡ hòa tan trong nước rửa chén
- Ít được thu gom, thường xả trực tiếp xuống cống
Hàm lượng có thể đạt 150 – 500 mg/L.
3. Đặc tính của dầu mỡ – tác động kỹ thuật và môi trường
3.1. Các đặc tính nổi bật
- Tỷ trọng nhỏ hơn nước nên dễ nổi.
- Khi nguội đông đặc, tạo mảng rắn.
- Khó phân hủy sinh học, vi sinh không hấp thụ được dầu.
- Gây tắc nghẽn hệ thống vì kết hợp với cặn tạo “fatberg”.
3.2. Tác động lên công trình xử lý nước thải
| Công trình BOD/COD | Ảnh hưởng |
| Song chắn rác | Dầu bám, giảm hiệu quả thu rác |
| Bể điều hòa | Gây nổi bọt, mùi hôi |
| Bể tuyển nổi | Quá tải nếu hàm lượng > 300 mg/L |
| Bể sinh học | Ức chế vi sinh, giảm khả năng phân hủy BOD/COD |
3.3. Tác động môi trường
- Tạo màng dầu trên mặt nước → giảm oxy hòa tan → cá chết.
- Dầu khoáng chứa benzen, toluen → gây độc mãn tính.
- Tồn lưu lâu dài trong trầm tích và chuỗi sinh học.
4. Quy chuẩn Việt Nam về dầu mỡ trong nước thải
| Quy chuẩn | Đối tượng áp dụng
|
Giới hạn dầu mỡ
|
| QCVN 40:2011/BTNMT
|
Nước thải công nghiệp
|
10–20 mg/L
|
| QCVN 14:2008/BTNMT
|
Nước thải sinh hoạt
|
≤ 20 mg/L
|
| QCVN 11:2015/BTNMT
|
Chế biến thủy sản
|
≤ 15 mg/L |
So sánh thực tế:
✔ Dầu mỡ đầu vào có thể lên đến 1000 mg/L
→ Bắt buộc phải giảm 50–95% trước khi vào hệ thống xử lý chính.
5. Các phương pháp xử lý dầu mỡ (chi tiết kỹ thuật)
5.1. Bể tách dầu mỡ (Grease trap)
Cơ chế: giảm tốc độ → dầu nổi → thu gom.
Thông số thiết kế:
- Thời gian lưu: 20–30 phút
- Tỷ lệ chiều dài/rộng: 2 : 1
- Tốc độ dòng: <0,3 m/s
Hiệu suất: 60 – 80%.
5.2. Tuyển nổi khí hòa tan (DAF)
Ứng dụng cho dầu nhũ tương.
Cơ chế:
- Bơm khí nén vào nước → tạo bọt 30–50 μm
- Bọt bám dầu → kéo nổi
Thông số:
- Áp suất hòa tan: 4–6 bar
- Hiệu suất: 80 – 95%
5.3. Keo tụ – tạo bông
Dùng PAC, phèn nhôm, polymer.
Cơ chế:
- Phá vỡ lớp nhũ tương
- Gom hạt dầu → lắng hoặc nổi
Thông số:
- pH tối ưu: 6.5 – 7.5
- Hiệu suất: 60 – 85%
5.4. Vật liệu hấp phụ
- Than hoạt tính
- Sợi polymer
- Vật liệu dầu–ưa (oleophilic fiber)
Ứng dụng cho dầu khoáng, hiệu suất 70–95%.
5.5. Xử lý sinh học (hiếu khí và kỵ khí)
Vi sinh tiết enzyme lipase phân hủy triglyceride thành acid béo → phân hủy tiếp.
Ứng dụng:
- Bể hiếu khí
- Bể kỵ khí UASB
- Công nghệ MBR
Hiệu suất: 30–60% (giai đoạn tinh xử lý).
6. Quy trình xử lý dầu mỡ điển hình
Sơ đồ chuẩn:
1.Song chắn rác
2.Bể điều hòa
3.Bể tách dầu mỡ
4.DAF hoặc keo tụ – tạo bông
5.Bể sinh học
6.Lắng
7.Khử trùng
8.Xả đạt QCVN
7. Giải pháp giảm thiểu tại nguồn
Đối với nhà máy
- Lắp đặt khay hứng dầu ở máy móc
- Thu gom dầu thải định kỳ
- Sử dụng dầu bôi trơn thân thiện sinh học
- Tách dầu trước khi xả vào hệ thống chung
Đối với khu dân cư – nhà hàng
- Không đổ dầu thừa xuống cống
- Thu gom dầu để tái chế biodiesel
- Vệ sinh bể tách mỡ mỗi 1–2 tuần/lần
8. Kết luận:
Dầu mỡ trong nước thải là yếu tố ô nhiễm nguy hiểm, ảnh hưởng từ công trình xử lý đến hệ sinh thái tự nhiên. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật – từ tách dầu tại nguồn, xử lý bằng DAF hoặc keo tụ, đến sinh học – là chìa khóa giúp đạt chuẩn xả thải và bảo vệ môi trường.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng
Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất. Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ 0902.695.765 – 0898.946.896 (Ms. HẢI YẾN).
————————————-
Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội
Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam?
Liên hệ ngay:
Hotline: 0902 695 765 – 0898 946 896 (Ms.Yến)
Fanpage: Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng
Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây



