TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG

0902 695 765

0898 946 896

LẤY KHÍ THẢI – TẠI SAO PHẢI CÓ SÀN THAO TÁC

215 Lượt xem

LẤY KHÍ THẢI – TẠI SAO PHẢI CÓ SÀN THAO TÁC

Lấy khí thải – Tại sao phải có sàn thao tác ???

Sàn thao tác lấy mẫu khí thải được quy định trong Thông tư 31/2016/TT-BTNMT  áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường cụm công nghiệp; khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; làng nghề; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây viết tắt là cơ sở).

Điều 19. Cơ sở phát sinh khí thải phải:  Đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có sàn thao tác bảo đảm an toàn tại vị trí lấy mẫu khí thải;

Lấy khí thải

 

Vậy sàn thao tác đảm bảo an toàn phải như thế nào? Lấy khí thải

 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7387-2 : 2007
ISO 14122-2 : 2001

Sàn thao tác (working platform)

Bề mặt bằng phẳng dùng để thao tác, vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lấy mẫu và các công việc khác có liên quan đến máy.

 

4.1.1 Kết cấu và vật liệu

Sàn thao tác và lối đi phải được thiết kế, chế tạo và lựa chọn vật liệu chịu được các điều kiện sử dụng đã được định trước. ít nhất phải chú ý đến các chi tiết sau:

a) xác định kích thước và lựa chọn các bộ phận (bao gồm các bộ phận định vị kẹp chặt, các bộ phận nối, các bộ phận đỡ và nền móng) để đảm bảo đủ độ cứng vững và ổn định;

b) khả năng chịu tác động của môi trường (như khí hậu, các chất hoá học, các khí ăn mòn), ví dụ bằng cách sử dụng vật liệu chịu ăn mòn hoặc được bảo vệ bằng lớp phủ thích hợp;

c) định vị các phần tử kết cấu để nước không thể đọng, ví dụ như trong các mối nối;

d) sử dụng các vật liệu thích hợp, ví dụ, để giảm thiểu tác động điện hoá hoặc sự giãn nở nhiệt khác nhau;

e) kích thước lối đi và sàn thao tác phải theo các số liệu nhân trắc đã có (xem 4.2.2 của tiêu chuẩn này, xem EN 547-1 và EN 547-3);

f) lối đi và sàn thao tác phải được thiết kế và chế tạo để phòng tránh nguy hiểm do các đồ vật rơi ra. Đối với các hàng rào bảo vệ và các tấm đệm chân, xem điều 7 của ISO 14122-3 : 2001 và đối với các lỗ trên ván sàn, xem 4.2.4.4 của tiêu chuẩn này.

g) việc tháo bất kỳ bộ phận nào của máy phải bảo đảm sao cho không phải tháo các hàng rào bảo vệ, các chi tiết của ván sàn hoặc các rào chắn bảo vệ cố định khác.

 

4.1.2 An toàn của người vận hành

Lối đi và sàn thao tác phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo an toàn trong sử dụng. ít nhất phải chú ý đến các chi tiết sau:

a) tất cả các bộ phận có khả năng tiếp xúc với người vận hành phải được thiết kế và lắp ráp sao cho người vận hành được bảo vệ an toàn tránh thương tích;

b) lối đi và sàn thao tác phải được thiết kế và lắp ráp sao cho các bề mặt dùng cho người đi bộ có khả năng chống trượt lâu dài;

c) bộ phận của máy trên đó người vận hành phải đi lại hoặc đứng phải được thiết kế và lắp ráp để tránh cho người bị ngã xuống từ các bộ phận này (xem ISO 14122-3);

d) sàn thao tác và lối vào các sàn thao tác phải được thiết kế và lắp đặt sao cho người vận hành có thể nhanh chóng rời khỏi nơi làm việc trong trường hợp có nguy hiểm hoặc có thể được trợ giúp nhanh chóng và dễ dàng sơ tán khi cần thiết;

e) các tay vịn, lan can và các bộ phận đỡ khác phải được thiết kế, và lắp đặt sao cho chúng được sử dụng hợp với bản năng của người vận hành.

 

4.2 Qui định cụ thể

 

4.2.1 Vị trí

Lối đi và sàn thao tác phải được bố trí càng cách xa nguồn phát thải của các vật liệu càng tốt hoặc chất có hại. Lối đi và sàn thao tác phải được bố trí cách xa đống vật liệu như đất vì vật liệu này có thể gây ra trơn trượt.

Phải áp dụng các khoảng cách an toàn phù hợp với TCVN 6720 : 2000 đối với các bộ phận đang chuyển động, các bề mặt nóng không được bảo vệ, các thiết bị đang có dòng điện chạy qua không được bảo vệ v.v …

Sàn thao tác phải được bố trí sao cho có thể cho phép người làm việc ở vị trí thuận tiện, nếu có thể, từ 500 mm đến 1700 mm phía trên bề mặt của sàn thao tác.

 

4.2.2 Kích thước

Phải xác định chiều dài và chiều rộng thông suốt của các lối đi và sàn thao tác dùng cho vận hành, thao tác và bảo dưỡng theo:

a) yêu cầu của công việc, ví dụ, các vị trí thao tác, tính chất và vận tốc di chuyển, tác dụng lực v.v …

b) có hoặc không mang theo các dụng cụ, các chi tiết dự phòng;

c) tần suất và thời gian cho việc thực hiện nhiệm vụ và sử dụng lối đi, sàn thao tác;

d) số người vận hành trên các lối đi và sàn thao tác trong cùng một thời gian;

e) khả năng gặp gỡ của những người vận hành;

f) có hoặc không có trang bị phụ như quần áo bảo vệ an toàn đang mặc hoặc trang bị bảo vệ cá nhân mang theo;

g) sự hiện diện của các vật chướng ngại ngăn cách;

h) sự sơ tán người bị thương;

i) lối đi kết thúc ở một ngõ cụt;

j) các tường (vách) có thể làm hư hỏng hoặc in dấu lên quần áo người vận hành;

k) cần có sự di chuyển không bị hạn chế khi làm việc và cần có không gian cho sử dụng các dụng cụ đã định trước.

 

Theo các giá trị qui định trong các tiêu chuẩn EN 547-1 và EN 547-3, trừ khi có các trường hợp khác thường, chiều cao thông thuỷ tối thiểu phía trên các sàn thao tác và các lối đi phải là 2100 mm. (Lấy khí thải)

 

CHÚ THÍCH 1:

 

Khi có lý do chính đáng về kỹ thuật thông qua việc đánh giá rủi ro và những hạn chế do máy hoặc môi trường thì có thể giảm chiều cao thông suốt (tự do) tới giá trị không nhỏ hơn 1900 mm nếu:

– Sàn thao tác hoặc lối đi chỉ thỉnh thoảng mới được sử dụng, hoặc

– Chỉ thực hiện việc giảm chiều cao tự do đi một đoạn ngắn.

Trừ khi có các tình huống khác thường, chiều rộng thông suốt của lối đi tối thiểu phải là 600 mm nhưng nên dùng 800 mm. Khi lối đi thường hay được sử dụng hoặc có nhiều người đi qua cùng một lúc thì phải tăng chiều rộng đến 1000 mm. Chiều rộng của lối đi được dùng như một đường thoát hiểm phải đáp ứng yêu cầu của các qui định thích hợp.

 

CHÚ THÍCH 2

Khi có lý do chính đáng về kỹ thuật thông qua việc đánh giá rủi ro và những hạn chế do máy hoặc môi trường thì có thể giảm chiều rộng thông suốt (tự do) tới giá trị, không nhỏ hơn 500 mm nếu:

– Sàn thao tác hoặc lối đi chỉ thỉnh thoảng mới được sử dụng, và

– Chỉ thực hiện việc giảm chiều rộng đi một đoạn ngắn.

Nếu có các vật chướng ngại ngăn cách trên tường hoặc dưới trần làm hạn chế chiều rộng hoặc chiều cao yêu cầu thì phải có sự tự bảo vệ an toàn. Hơn nữa, phải trang bị các phương tiện an toàn, ví dụ như lót đệm để tránh gây thương tích. Cũng nên quan tâm đến các tín hiệu cảnh báo.

 

4.2.3 Phương tiện hoặc thiết bị

Phải trang bị các hàng rào bảo vệ phù hợp với ISO 14123-3 nếu có nguy cơ ngã xuống từ các lối đi hoặc sàn thao tác ở độ cao 500 mm hoặc lớn hơn.

Cũng cần có các hàng rào bảo vệ tại những nơi có nguy cơ rơi xuống hoặc ngã quỵ xuống (ví dụ, lối đi vào máy hút ở trên mái).

Phải có các phương tiện thích hợp để nâng vận chuyển các vật nặng mà không phải lăn hoặc đặt chúng trên các sàn thao tác.

 

4.2.4 Ván sàn

 

4.2.4.1 Nguy hiểm do ứ đọng và/hoặc tích tụ chất lỏng

Ván sàn phải được thiết kế sao cho bất kỳ chất lỏng nào chảy tràn trên mặt phải được rút (tháo) hết ngay. Nếu không thể thực hiện được yêu cầu này vì một số lý do đặc biệt thì phải phòng ngừa sự trượt và các nguy hiểm khác do chất lỏng gây ra hoặc giảm thiểu các nguy cơ này bằng một số biện pháp thích hợp.

 

4.2.4.2 Nguy hiểm do các chất tích tụ

Ván sàn phải được chế tạo sao cho không có sự tích tụ của bụi bẩn, tuyết, băng v.v … hoặc các chất khác trên bề mặt. Vì thế, sử dụng các ván sàn thấm qua được như là các tấm dạng lưới hoặc các tấm được tạo hình nguội rất có lợi.

Nếu không thể thực hiện được yêu cầu này và không sử dụng các ván sàn thấm qua được thì phải có phương tiện để loại bỏ (làm sạch) các chất tích tụ khi cần thiết.

 

4.2.4.3 Nguy hiểm do vấp

Để tránh nguy hiểm do vấp ngã, độ chênh lệch lớn nhất về độ cao giữa các đỉnh của các bề mặt ván sàn ở lân cận nhau không được vượt quá 4 mm.

 

4.2.4.4 Nguy hiểm phát sinh do rơi đồ vật

 

a) Ván sàn (Lấy khí thải)

Thông thường việc đánh giá rủi ro đưa đến việc lựa chọn các ván sàn hở cho các sàn thao tác hoặc lối đi:

− ván sàn của sàn thao tác hoặc lối đi chỉ được có các lỗ hở lớn nhất sao cho quả cầu (viên bi) có đường kính 35 mm không thể lọt qua được;

− ván sàn ở phía trên một nơi có người đang làm việc trái với nơi thỉnh thoảng mới có người đi qua, phải có các lỗ (khe) hở lớn nhất sao cho một viên bi có đường kính 20 mm không thể lọt qua được trừ khi được bảo đảm an toàn tương tự bằng các biện pháp thích hợp khác.

Trong trường hợp sự đánh giá rủi ro đi đến kết luận rằng nguy hiểm do đồ vật hoặc các vật liệu khác rơi xuống hoặc lọt qua ván sàn nghiêm trọng hơn so với các mối nguy hiểm do trượt, ngã v.v … thì ván sàn không được có lỗ hở.

 

b) Chỗ nối (Lấy khí thải)

Giữa các mép (cạnh) của ván sàn. Và các bộ phận kết cấu lân cận. Hoặc các mép lỗ có lắp ghép với các bộ phận khác. Ví dụ như đường ống, thùng chứa (bunke). Hoặc các trụ đỡ, phải có tấm đệm chân. Nếu khoảng cách giữa các ván sàn. Và các bộ phận này vượt quá 30 mm.

 

4.2.4.5 Nguy hiểm hỏng ván sàn

Nếu ván sàn được chế từ các bộ phận tách rời. Nghĩa là tháo ra được. Ví dụ, khi cần bảo dưỡng các thiết bị phụ. Lắp bên dưới ván sàn:

− Phải phòng ngừa bất cứ sự dịch chuyển nguy hiểm nào. Của các bộ phận này. Ví dụ như do các chi tiết kẹp chặt;

− Phải có khả năng kiểm tra các chi tiết kẹp chặt. Để phát hiện ra bất cứ sự ăn mòn. Hoặc bất cứ sự tháo lỏng nguy hiểm. Hoặc sự thay đổi vị trí nào của các chi tiết kẹp chặt.

 

4.2.4.6 Nguy hiểm trượt

Ván sàn phải có bề mặt gia công tinh được thiết kế để giảm nguy cơ bị trượt. Trong khi chờ đợi các tiêu chuẩn về mức độ chống trượt cần xem Phụ lục A.

 

4.2.5 Tải trọng thiết kế

Tải trọng thiết kế của sàn thao tác và lối đi. Được qui định trong đặc tính kỹ thuật của các phương tiện này.

Các tải trọng làm việc tối thiểu được tính cho. Chiếu nghỉ (của cầu thang), lối đi và sàn thao tác là:

− 2 kN/m2 cho tải trọng phân bố đối với kết cấu;

− 1,5 kN cho tải trọng tập trung tác dụng vào vị trí bất lợi nhất. Trên diện tích chịu tải tập trung 200 mm x 200 mm đối với vàn sàn.

Khi chịu tác động của tải trọng thiết kế. Độ võng của ván sàn không được vượt quá 1/200. Của khẩu độ (nhịp) ván sàn và chênh lệch độ cao. Giữa chỗ ván sàn chịu tải và chỗ ván sàn không chịu tải. Liền kề không được vượt quá 4 mm.

Phải kiểm tra kết cấu độ bền an toàn của các lối đi và sàn thao tác. Bằng tính toán hoặc thử nghiệm.

 

5. Hướng dẫn lắp ráp

Hướng dẫn lắp ráp phải bao gồm tất cả các thông tin về lắp ráp. Đặc biệt là các thông tin về định vị và kẹp chặt.

 

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng 

Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất.  Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ  0902.695.765 – 0898.946.896 (Ms. HẢI YẾN).

————————————-

Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội

Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận  được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam?

 

Liên hệ ngay:

Hotline: 0902 695 765 – 0898 946 896 (Ms.Yến)

Fanpage: Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng

 

Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây

 

CÔNG TY TNHH TMDV TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG

Địa chỉ: B24, Cx Thủy Lợi 301, Nguyễn Văn Thương, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM.

CN1: 10/46 Lê Quí Đôn, KP4, P. Tân Hiệp, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.

CN2: Lê Hồng Phong, Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương

Bài viết khác
(01:54 30/07/2022)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG  –  CẤP ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI, THU HỒI Giấy...
(01:06 08/08/2022)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ   Nước thải công nghiệp...
(12:36 22/10/2021)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) MƯA AXIT LÀ GÌ? Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có...
(01:42 07/08/2021)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) NITƠ TRONG NƯỚC THẢI TỒN TẠI Ở NHỮNG DẠNG NÀO? Chúng ta nên chia...
(03:28 06/11/2021)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) CÔNG NGHỆ BIOGAS TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI BIOGAS LÀ GÌ? Biogas hay...
(07:55 05/09/2022)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) KHÍ SUNFU ĐIOXIT – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ SUNFU ĐIOXIT (SO2) là...
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Về đầu trang
Hotline 0902 695 765
Kinh doanh 1: 0904 377 624 - Mr.Khánh Kinh doanh 2: 0902 695 765 - Ms. Yến
Liên hệ với chúng tôi