TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG

0902 695 765

0898 946 896

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

627 Lượt xem

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

QCVN 01-1:2024/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt:

Nước sạch là yếu tố thiết yếu trong cuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt phù hợp với thực tiễn và yêu cầu mới, Bộ Y tế đã ban hành QCVN 01-1:2024/BYT, thay thế cho QCVN 01-1:2018/BYT.

Sự thay đổi này không chỉ nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn, mà còn cập nhật các chỉ tiêu quan trọng phù hợp với điều kiện môi trường và sự phát triển của ngành cấp nước. Theo đó QCVN 01-1:2024/BYT ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sinh hoạt, có hiệu lực từ 01/07/2025.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

 

1) Quy định về nội kiểm chất lượng nước sạch:

 

Đơn vị cấp nước phải thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch như sau:

a) Tần suất và thông số thử nghiệm đối với các tỉnh, thành phố đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (sau đây gọi là quy chuẩn kỹ thuật địa phương):

– Thực hiện thử nghiệm tất cả các thông số chất lượng nước sạch theo quy định tại Điều 4 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này định kỳ 03 năm một lần và trong các trường hợp sau:

Trước khi đi vào vận hành lần đầu; sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất; khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch; khi xuất hiện yếu tố trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp kết quả thử nghiệm đạt theo quy định tại Điều 4 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này trong 02 lần thử nghiệm định kỳ liên tiếp thì tần suất thử nghiệm định kỳ được giảm xuống 05 năm một lần cho đến khi có kết quả thử nghiệm không đạt;

– Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với tất cả các thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 tháng một lần;

– Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với tất cả các thông số chất lượng nước sạch nhóm B theo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Không ít hơn 06 tháng một lần. Trường hợp kết quả thử nghiệm đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương trong 2 lần thử nghiệm định kỳ liên tiếp thì tần suất thử nghiệm được giảm xuống 01 năm một lần.

Đơn vị cấp nước được áp dụng tần suất 01 năm một lần cho đến khi có kết quả thử nghiệm không đạt;

– Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định tần suất thử nghiệm nhiều hơn tần suất định kỳ nêu trên.

 

b) Tần suất và thông số thử nghiệm đối với các tỉnh, thành phố chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương:

– Thực hiện thử nghiệm tất cả các thông số chất lượng nước sạch theo quy định tại Điều 4 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau:

Trước khi đi vào vận hành lần đầu; sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất; khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch; khi xuất hiện yếu tố trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

– Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với tất cả các thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 tháng một lần;

– Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với tất cả các thông số chất lượng nước sạch nhóm B theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Không ít hơn 06 tháng một lần. Trường hợp kết quả thử nghiệm đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này trong 2 lần thử nghiệm định kỳ liên tiếp thì tần suất thử nghiệm được giảm xuống 01 năm một lần.

Đơn vị cấp nước được áp dụng tần suất 01 năm một lần cho đến khi có kết quả thử nghiệm không đạt;

– Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định tần suất thử nghiệm nhiều hơn tần suất định kỳ nêu trên.

 

c) Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm:

– Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho dưới 6.500 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước;

– Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 15.000m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho từ 6.500 đến dưới 100.000 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước;

– Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 15.000m3/ngày đêm đến dưới 30.000m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho từ 100.000 đến dưới 200.000 dân:

Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước;

– Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 30.000m3/ngày đêm trở lên hoặc cung cấp cho từ 200.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước và thêm 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước cho mỗi 15.000m3 tăng thêm hoặc cho mỗi 100.000 dân tăng thêm;

– Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh có thể tăng số lượng mẫu nước để thử nghiệm theo đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực tế.

 

d) Kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch phải được đơn vị cấp nước công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả nội kiểm. Trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị phải thông báo trước cổng trụ sở tối thiểu 20 ngày kể từ ngày có kết quả nội kiểm;

 

đ) Trong vòng 24 giờ

Kể từ khi có kết quả thử nghiệm các thông số vi sinh vật không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, đơn vị cấp nước phải kiểm tra xác định nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục, lấy mẫu và thử nghiệm lại các thông số vi sinh vật không đạt.

Số lượng và vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.

Trường hợp kết quả thử nghiệm không đạt theo quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục, đơn vị cấp nước phải báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước để có biện pháp giải quyết, kịp thời cung cấp nước sạch cho người dân và báo cáo cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi;

 

e) Trường hợp kết quả thử nghiệm

Các thông số cảm quan, thông số hóa học, thông số nhiễm xạ không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương

Thì đơn vị cấp nước phải tiến hành kiểm tra xác định nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục, lấy mẫu và thử nghiệm lại các thông số không đạt.

Số lượng và vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.

– Kết quả thử nghiệm đạt theo quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục

Thì vẫn phải tiếp tục lấy mẫu và đánh giá lại các thông số không đạt trước đó. Với tần suất ít nhất 01 tháng một lần. Và trong vòng 03 tháng liên tục với số lượng, vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng;

– Kết quả thử nghiệm không đạt theo quy định. Sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục. Đơn vị cấp nước phải báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước để có biện pháp giải quyết, kịp thời cung cấp nước sạch cho người dân và báo cáo cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi.

 

Đơn vị sử dụng nước phải tổ chức thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch như sau:

 

a) Tần suất và thông số thử nghiệm:

– Tần suất thử nghiệm định kỳ không ít hơn 06 tháng một lần. Trường hợp có nghi ngờ về chất lượng nước sạch thì phải thử nghiệm ngay. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định tần suất thử nghiệm. Nhiều hơn tần suất định kỳ nêu trên;

– Thông số thử nghiệm: Tất cả các thông số nước sạch nhóm A. Và 02 thông số Trực khuẩn mủ xanh và Tụ cầu vàng.

 

b) Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm: Lấy ít nhất 01 mẫu. Tại bể chứa nước tập trung. Và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước sạch trở lên. Thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng;

 

c) Kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

Phải được đơn vị sử dụng nước công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Kể từ ngày có kết quả nội kiểm. Trường hợp không có trang thông tin điện tử. Đơn vị phải thông báo tại bảng tin của đơn vị. Tối thiểu 20 ngày kể từ ngày có kết quả nội kiểm;

 

d) Trường hợp kết quả thử nghiệm các thông số nước sạch của đơn vị sử dụng nước

Không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, đơn vị sử dụng nước phải:

 

– Tiến hành thông báo ngay cho đơn vị cấp nước. Để phối hợp kiểm tra và xác định nguyên nhân. Áp dụng các biện pháp khắc phục. Lấy mẫu và thử nghiệm lại các thông số không đạt trong vòng 24 giờ. Kể từ khi có kết quả thử nghiệm không đạt.

Số lượng và vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nước ngay sau đồng hồ cấp cho đơn vị sử dụng nước. 01 mẫu tại bể chứa nước sạch. Và 01 mẫu tại vòi cung cấp từ bể chứa nước sạch có thông số không đạt;

– Kết quả thử nghiệm không đạt theo quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục. Thì phải phân định rõ trách nhiệm của đơn vị cấp nước hay đơn vị sử dụng nước. Đồng thời báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước. Để có biện pháp giải quyết, kịp thời cung cấp nước sạch cho người dân. Và báo cáo cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi.

 

2) Những thay đổi chính trong QCVN 01-1:2024/BYT

  • Về thông số nhóm A (Thông số bắt buộc áp dụng):
  • Bổ sung thêm 2 thông số nhóm A là Permanganate và Amoni.
  • Thay đổi ngưỡng giới hạn cho phép đối với chỉ tiêu Coliform nghiêm ngặt hơn.
  • Về thông số nhóm B (Lựa chọn các thông số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương):

Vẫn giữ nguyên 89 thông số nhưng quy chuẩn mới đã cập nhật ngưỡng giới hạn của 10 thông số. Theo WHO năm 2022 (Coliform tổng số, Amoni, Bari, Bor, Nitrat, Nitrit, Seleni, Trichloroethen, Pentachlorophenol, Formaldehyde).

 

3) Hiệu lực thi hành: có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

 

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng 

Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất.  Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ  0902.695.765 – 0898.946.896 (Ms. HẢI YẾN).

————————————-

Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội

Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận  được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam?

Liên hệ ngay:

Hotline: 0902 695 765 – 0898 946 896 (Ms.Yến)

Fanpage: Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng

Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây

Bài viết khác
(02:09 20/09/2023)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI – VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM Công trình xử...
(03:49 16/04/2020)
Đánh giá post Nhà máy xử lý nước thải hoạt động như thế nào, xử lý kiểu gì, liệu nước thải có...
(05:56 11/04/2020)
Đánh giá post Cả nước ta có hơn 900 Bãi rác chưa được xử lý, chưa đến 20% bãi chôn cất hợp...
(02:55 31/05/2021)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) Tác động môi trường – Hoàn thiện lại đối tượng đánh giá sơ bộ...
(02:51 17/03/2025)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ Chỉ số chất lượng không khí và mối...
(12:43 31/03/2025)
5 / 5 ( 1 bình chọn ) HIỆN TƯỢNG NỞ HOA NƯỚC Hiện tượng nở hoa nước: nguyên nhân, hậu quả...
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Về đầu trang
Hotline 0902 695 765
Kinh doanh 1: 0904 377 624 - Mr.Khánh Kinh doanh 2: 0902 695 765 - Ms. Yến
Liên hệ với chúng tôi