QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải

1. Giới thiệu về QCVN 30:2025/BNNMT
QCVN 30:2025/BNNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải, được ban hành theo Thông tư 45/2025/TT-BNNMT nhằm thay thế các quy chuẩn trước đây nâng cao hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành các lò đốt chất thải trên lãnh thổ Việt Nam.
Mục tiêu chính của Quy chuẩn là đưa ra các yêu cầu kỹ thuật toàn diện cho việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt, vận hành lò đốt chất thải nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình xử lý và giảm thiểu tác động đến môi trường.
- QCVN 30:2025/BNNMT thay thế các quy chuẩn trước đó, bao gồm:
- QCVN 02:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải y tế.
- QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp.
- QCVN 61-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
2. Phạm vi áp dụng:
QCVN 30:2025/BNNMT áp dụng cho cơ quan nhà nước: Các cơ quan quản lý và giám sát hoạt động xử lý chất thải. Tổ chức, cá nhân: Các đơn vị tham gia vào thiết kế, xây dựng, lắp đặt và sử dụng lò đốt chất thải.
Quy chuẩn này không áp dụng cho các hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng hoặc xử lý chất thải bằng phương pháp khí hóa. Điều này nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật được thiết kế riêng cho lò đốt chất thải chuyên dụng, tránh nhầm lẫn với các phương pháp xử lý chất thải khác.
3. Hiệu lực thi hành QCVN 30:2025/BNNMT
- QCVN 40:2025/BTNMT có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 (Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 45/2025/TT-BNNMTquy định).
- Dự án đầu tư mới: Bắt buộc tuân thủ ngay khi Thông tư có hiệu lực (09/02/2026)
- Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai (bao gồm dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành)
Có lò đốt chất thải y tế, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt được tiếp tục áp dụng quy định kỹ thuật, quy định về vận hành và giám sát quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải y tế (QCVN 02:2012/BTNMT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp (QCVN 30:2012/BTNMT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (QCVN 61-MT:2016/BTNMT) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.
Khuyến khích cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai áp dụng các quy định tại QCVN 30:2025/BNNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Quy định kỹ thuật của lò đốt chất thải
Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu chung của lò đốt chất thải
- Phải đảm bảo thiêu đốt chất thải theo nguyên lý nhiều cấp, tối thiểu phải có vùng đốt sơ cấp và vùng đốt thứ cấp.
- Phải lắp đặt tối thiểu 01 (một) đầu đốt phụ (auxiliary burner) tại từng vùng đốt để sử dụng khi khởi động, dừng lò và bảo đảm nhiệt độ tại các vùng đốt luôn đáp ứng giá trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này; có chức năng bật tự động khi nhiệt độ vùng đốt thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ trong lò đốt thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò đốt.
- Phải hạ nhiệt độ khí thải lò đốt để bảo đảm nhiệt độ dòng khí thải ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt đáp ứng giá trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
-
Phải có hệ thống xử lý khí thải với các công đoạn chính sau:
Giải nhiệt; xử lý bụi; xử lý các thành phần độc hại trong khí thải (đặc biệt là xử lý đioxin/furan). Các công đoạn nêu trên có thể được thiết kế, lắp đặt riêng trong từng thiết bị hoặc kết hợp đồng thời trong một hoặc một số thiết bị.
Lò đốt chất thải có kết hợp thu hồi năng lượng (phát điện hoặc các mục đích khác) thì hệ thống xử lý khí thải phải có công đoạn hấp phụ bằng than hoạt tính (hoặc các chất hấp phụ khác có tính chất tương đương hoặc tốt hơn).
- Phải lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ của vùng đốt sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp và vị trí ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt.
- Phải bố trí thiết bị hoặc cửa sổ quan sát (với đường kính hoặc kích thước mỗi chiều tối thiểu là 05 cm), bảo đảm quan sát, theo dõi được trạng thái đốt cháy ở bên trong và có cấu tạo để ngăn ngừa phát tán tro khi lấy tro.
- Trường hợp đốt chất thải ở thể khí (ví dụ: Chất tải lạnh, môi chất lạnh được loại bỏ từ các thiết bị lạnh và điều hòa không khí), phải bố trí thiết bị nạp khí trực tiếp vào vùng đốt và đảm bảo ngăn ngừa khả năng khí thải rò rỉ ra bên ngoài.
-
Phải có cấu trúc an toàn, bảo đảm khả năng phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ và được trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của vùng đốt thứ cấp (trừ trường hợp đặc thù nhưng vị trí trộn không khí bên ngoài phải nằm sau vị trí quan trắc bụi, khí thải).
- Chiều cao và cấu trúc ống khói thải của lò đốt chất thải phải bảo đảm khả năng khuếch tán khí thải vào môi trường không khí. Chiều cao ống khói, ống thải của lò đốt chất thải được xác định trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường.
Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với lò đốt chất thải
- Thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải phải đáp ứng các quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Các lò đốt chất thải áp dụng nguyên lý công nghệ khác mà không phân biệt được vùng đốt sơ cấp, vùng đốt thứ cấp (ví dụ như lò đốt tầng sôi) thì toàn bộ các vùng đốt phải tuân thủ các quy định về nhiệt độ, thời gian lưu cháy như đối với vùng đốt thứ cấp quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Trường hợp lò hơi được sử dụng để đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì phải bảo đảm nhiệt độ như đối với vùng đốt thứ cấp của lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Phải lắp đặt các thiết bị cơ khí hóa cho việc nạp và đảo trộn chất thải trong vùng đốt sơ cấp (trừ trường hợp công nghệ đặc thù không yêu cầu đảo trộn cưỡng bức) và hệ thống cơ khí hóa để lấy tro, xỉ nhằm đảm bảo lò đốt chất thải hoạt động liên tục, không gián đoạn (trừ lò đốt chất thải y tế).
-
Phải có biện pháp kỹ thuật để hạ nhiệt độ kịp thời khi nhiệt độ trong các vùng đốt tăng cao đột ngột, bất thường hoặc có sự cố.
- Khu vực lưu giữ, tiền xử lý và nạp chất thải của lò đốt chất thải phải có thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý, ngăn ngừa phát tán mùi. Riêng đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt có công suất từ 100 tấn/ngày trở lên, phải có nhà kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt kín, đảm bảo thu gom, xử lý mùi hôi và nước rỉ rác phát sinh.
- Lò đốt chất thải đặt tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và tại các cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật thì không bắt buộc phải tuân thủ quy định về công suất quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
Yêu cầu về chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải
- Không được đốt các loại chất thải: Chất thải phóng xạ. Dầu thuỷ lực thải có PolyChlorinated Biphenyl (PCB). Dầu truyền nhiệt và cách điện thải có PCB (mã chất thải: 17 01 01 và 17 03 01). Hoá chất nông nghiệp thải, tồn lưu hoặc quá hạn sử dụng. Có gốc halogen hữu cơ (mã chất thải: 14 01 07). Chất thải nguy hại chứa thủy ngân, chì, cadmi có ký hiệu là “NH”.
- Chất thải phải được kiểm soát chặt chẽ trước khi được nạp vào lò đốt chất thải. Để bảo đảm không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò đốt chất thải. Yêu cầu về chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải. Được quy định như sau:
-
Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp quy định tại Quy chuẩn này. Được đốt riêng hoặc đốt chung chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp. Được đốt chất thải y tế khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 o . Lò đốt chất thải y tế được đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế. Được đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.2 Bảng 1 Quy chuẩn này. Khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 o
- Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế. Được đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.3 Bảng 1 Quy chuẩn này. Khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1.100 o
Yêu cầu về vận hành lò đốt chất thải
- Trong quá trình hoạt động bình thường, phải vận hành theo đúng quy trình vận hành quy định tại Mục 2.3.2 Quy chuẩn này và phải bảo đảm các thông số cơ bản của lò đốt chất thải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Phải xây dựng và tuân thủ việc thực hiện quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải. Quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải phải bao gồm tối thiểu các bước và nội dung sau:
Quy trình khởi động lò đốt chất thải phải theo trình tự, các bước dưới đây:
Bước 1: Khởi động hệ thống xử lý khí thải.
Bước 2: Khởi động và gia nhiệt các vùng đốt. Bảo đảm nhiệt độ tương ứng của các vùng đốt. Quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Đối với lò đốt chất thải công nghiệp. Chỉ được nạp một số loại chất thải không nguy hại. Có nhiệt trị lớn (Như chất thải sinh khối) để thay thế, bổ sung nhiên liệu truyền thống. Sau khi sử dụng nhiên liệu truyền thống để sấy nóng các vùng đốt.
Bước 3: Nạp chất thải vào lò đốt chất thải. Tăng dần khối lượng chất thải cho đến khi đạt công suất thiết kế. Không được vận hành lò đốt chất thải vượt quá công suất.
Bước 4: Giám sát, theo dõi nhiệt độ (tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ). Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
Phải ngừng nạp chất thải khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
+ Kết quả quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục (trường hợp phải lắp đặt theo quy định) vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
+ Hệ thống xử lý khí thải không hoạt động hoặc sự cố bất thường đối với từng công đoạn của hệ thống xử lý khí thải.
-
Quy trình kết thúc, dừng hoạt động lò đốt chất thải. Phải được thực hiện theo trình tự, các bước dưới đây:
Bước 1: Ngừng nạp chất thải.
Bước 2: Hệ thống hỗ trợ đốt được khởi động. Để bảo đảm phần chất thải còn lại được đốt cháy hoàn toàn. Và bảo đảm nhiệt độ tương ứng tại các vùng đốt. Đáp ứng quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
Bước 3: Khi phần chất thải được đốt cháy hoàn toàn, ngừng hoạt động hệ thống hỗ trợ đốt.
Bước 4: Ngừng hoạt động hệ thống xử lý khí thải.
-
Phải có nhật ký vận hành lò đốt chất thải. Và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành:
Thời gian và tên người vận hành. Chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào. Nhiệt độ tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ. Các hiện tượng, sự cố bất thường (nếu có), nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt. Và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.
Khu vực lắp đặt lò đốt chất thải phải có: (i) Bảng thông tin tóm tắt về lò đốt chất thải: Công suất thiết kế, loại chất thải được đốt, thông tin, số điện thoại liên hệ của đơn vị thiết kế, sản xuất lò đốt chất thải; (ii) Tóm tắt quy trình vận hành của lò đốt chất thải (bao gồm cả quy trình ứng phó sự cố).
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng
Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất. Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ 0902.695.765 – 0898.946.896 (Ms. HẢI YẾN).
————————————-
Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội
Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam?
Liên hệ ngay:
Hotline: 0902 695 765 – 0898 946 896 (Ms.Yến)
Fanpage: Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng
Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây



